Hệ thống xử lý khí thải dạng scrubber ướt
- Lưu lượng khí
- 5.000 – 50.000 m³/giờ
- Vật liệu chế tạo
- Nhựa PP hoặc FRP
THÔNG TIN CHÀO BÁN
Tháp hấp phụ than hoạt tính là thiết bị chuyên dụng để xử lý khí thải chứa VOC (hợp chất hữu cơ bay hơi) và mùi công nghiệp. Thiết bị này phù hợp cho các nhà máy hóa chất, in ấn, sơn và chế biến thực phẩm. Với dải lưu lượng từ 2.000 đến 50.000 m³/giờ, Ndtex mang đến tùy chọn vật liệu inox hoặc thép sơn epoxy để chống ăn mòn. Mức giá tham khảo cho một hệ thống dao động từ 85.000.000 đến 450.000.000 đồng tùy công suất. Anh chị có nhu cầu vui lòng gửi yêu cầu báo giá để bên mình hỗ trợ chi tiết.

| Lưu lượng xử lý | 2.000 – 50.000 m³/giờ |
|---|---|
| Vật liệu chế tạo | Thép SS400 sơn epoxy / Inox 304 |
| Độ dày thân tháp | 3 – 8 mm (theo lưu lượng) |
| Vật liệu hấp phụ | Than hoạt tính dạng viên trụ nén 4 mm |
| Chỉ số Iodine | ≥ 800 mg/g |
| Độ dày lớp than | 400 – 1.000 mm |
| Vận tốc khí qua bề mặt | 0,3 – 0,6 m/s |
| Thời gian lưu khí | ≥ 1 giây |
| Độ sụt áp | 500 – 1.500 Pa |
| Tuổi thọ than | 6 – 12 tháng |
Thiết bị tháp hấp phụ than hoạt tính hoạt động dựa trên nguyên lý giữ lại các phân tử khí độc hại trên bề mặt xốp của vật liệu. Khí thải chứa VOC hoặc mùi được quạt hút đẩy vào phần dưới của tháp. Khi dòng khí đi xuyên qua lớp than hoạt tính, bề mặt tiếp xúc lớn sẽ giữ chặt các thành phần ô nhiễm. Điều này giúp luồng khí xả ra đạt tiêu chuẩn QCVN 19:2009/BTNMT hoặc QCVN 20:2009/BTNMT.

Cấu tạo cơ bản gồm vỏ tháp hình trụ hoặc vuông, lớp sàn đỡ đục lỗ phân phối khí và cửa thăm để thay vật liệu. Ndtex tư vấn sử dụng than hoạt tính dạng viên trụ nén kích thước 4 mm với chỉ số Iodine từ 800 mg/g. Thông số này đảm bảo khả năng hấp phụ tốt và hạn chế tình trạng sụt áp quá lớn cho hệ thống.
Hệ thống này được ứng dụng mạnh mẽ trong những ngành công nghiệp có phát thải dung môi đặc trưng. Một cơ sở in bao bì nhựa tại Bắc Ninh từng gặp vấn đề với mùi Toluene phát tán ra khu dân cư. Sau khi lắp đặt tháp than hoạt tính công suất 15.000 m³/giờ, nồng độ VOC tại ống khói đã giảm mạnh và đạt chuẩn.
Các nhà máy sản xuất sơn, xưởng phun sơn tĩnh điện hay cơ sở chế biến bột cá đều nên trang bị thiết bị này. Ngoài ra, phân xưởng tái chế nhựa, cao su và sản xuất hóa chất cũng cần có bước xử lý mùi ở cuối chu trình. Anh chị lưu ý, nếu dòng khí có nhiều bụi, việc bố trí màng lọc thô phía trước là yêu cầu bắt buộc để tránh tắc nghẽn lỗ xốp của than.
Để hệ thống hoạt động hiệu quả, anh chị cần tính toán kỹ dựa trên đặc thù khí thải. Dưới đây là bảng hướng dẫn chọn thông số cơ bản.
| Yếu tố cần xem xét | Thông số khuyến nghị | Lưu ý kỹ thuật |
|---|---|---|
| Lưu lượng khí thải (m³/giờ) | Thể tích khu vực phát sinh × Số lần thay đổi không khí (10-20 lần/h) | Nên cộng thêm 15% hệ số an toàn cho quạt hút. |
| Vật liệu vỏ tháp | Inox 304 nếu có axit nhẹ; Thép SS400 sơn epoxy nếu khí khô. | Độ dày vật liệu phải đạt từ 3 mm trở lên. |
| Độ dày lớp than (mm) | Tối thiểu 400 mm, lý tưởng là 800-1.000 mm. | Lớp than quá mỏng sẽ giảm thời gian tiếp xúc. |
| Vận tốc khí (m/s) | Duy trì ở mức 0,3 – 0,6 m/s. | Vận tốc cao làm khí lướt qua nhanh, giảm hiệu suất. |
Thiết kế tháp hấp phụ cần tính toán tổn thất áp suất qua lớp vật liệu để chọn quạt hút phù hợp. Nếu chọn quạt yếu, lượng khí thải sẽ không được hút triệt để gây mùi trong xưởng.
Với tháp hấp phụ than hoạt tính, con số trên chỉ để anh chị ước lượng ngân sách; giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp.
Mức giá đầu tư hệ thống phụ thuộc rất lớn vào vật liệu chế tạo và khối lượng than. Một tháp bằng thép SS400 sơn epoxy lưu lượng 5.000 m³/giờ có mức giá tham khảo khoảng 85.000.000 đồng. Nếu nâng cấp lên vật liệu Inox 304, giá có thể tăng lên mức 130.000.000 đồng. Giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp tại thời điểm đặt hàng.
Anh chị cần dự trù chi phí thay thế vật liệu định kỳ. Khối lượng than cho một tháp nhỏ thường khoảng 500 kg, đơn giá dao động từ 25.000 đến 35.000 đồng/kg loại tiêu chuẩn. Ngoài ra, chi phí vận chuyển và lắp đặt đường ống dẫn khí cũng cần được bóc tách kỹ.
Khi bàn giao hệ thống, việc đo đạc nồng độ khí thải đầu ra bởi một đơn vị quan trắc độc lập là bước bắt buộc. Anh chị hãy yêu cầu nhà cung cấp đưa tiêu chuẩn QCVN về khí thải vào hợp đồng. Bề mặt vỏ tháp cần được kiểm tra các đường hàn, đảm bảo không rò rỉ khí độc ra ngoài.
Một lỗi thường gặp là nhà máy bỏ qua việc kiểm tra chất lượng than đầu vào. Hãy yêu cầu lấy mẫu than để test hoặc bẻ đôi viên than để xem độ xốp. Than kém chất lượng thường nặng và bề mặt bóng. Không nên vì tiết kiệm chi phí mà phải thay than liên tục. Một giải pháp khác xử lý khí thải dạng bụi là hệ thống tháp rửa khí.
Xem thêm trên sàn: Môi trường.
Thời gian thay thế phụ thuộc vào nồng độ chất ô nhiễm. Thông thường với môi trường xưởng sơn, anh chị cần thay sau 6 đến 12 tháng. Nếu thấy mùi ở đầu ra xuất hiện trở lại, đó là dấu hiệu than đã bão hòa và cần thay mới.
Thiết bị này không được thiết kế để xử lý bụi. Nếu dòng khí có chứa bụi, chúng sẽ bám kín bề mặt viên than làm mất khả năng hấp phụ. Anh chị bắt buộc phải lắp đặt lọc bụi túi vải hoặc scrubber ở phía trước.
Quá trình hấp phụ chỉ hiệu quả khi nhiệt độ dòng khí dưới 40°C. Ở nhiệt độ cao hơn, khả năng giữ dung môi của than giảm mạnh. Nếu khí thải có nhiệt độ cao, bên mình khuyên anh chị nên lắp bộ giải nhiệt trước khi đưa vào tháp.