# Xi măng trắng PCW 30/40, độ trắng ≥85% (bao 40–50 kg)

> Xi măng trắng PCW 30/40 với độ trắng ≥85% chuẩn TCVN, đóng bao 40–50 kg. Chuyên dùng cho ốp lát, đá terrazzo, sản xuất bột trét và chống thấm nhà máy.

URL: https://ndtex.vn/chao-ban/xi-mang-trang-23240/
Cập nhật: 2026-09-08T15:18:28+07:00

## Mô tả xi măng trắng PCW 30/40

Xi măng trắng là loại vật liệu quen thuộc. Thành phần của nó tương tự xi măng xám thông thường. Tuy nhiên, sản phẩm được kiểm soát nghiêm ngặt hàm lượng sắt và magie. Nhờ đó, vật liệu tạo ra màu trắng đặc trưng, đạt độ trắng ≥85%. Sản phẩm trên sàn Ndtex thường có cường độ nén chuẩn PCW 30 và PCW 40. Chúng hoàn toàn đáp ứng TCVN 5691:2000. Điểm khác biệt lớn nhất là khả năng tạo màu linh hoạt khi pha trộn. Bột màu kết hợp xi măng giúp tạo ra nhiều sản phẩm thẩm mỹ cao.

Độ mịn của vật liệu rất cao. Tỷ diện tích bề mặt luôn ≥ 2800 cm²/g. Do đó, khả năng bám dính của chúng rất tốt. Thời gian đông kết hợp lý giúp thi công dễ dàng. Đóng gói tiêu chuẩn gồm bao 40 kg, 50 kg hoặc bao jumbo 1 tấn. Mọi quy mô từ xưởng nhỏ đến nhà máy lớn đều dùng được.

## Ứng dụng và đối tượng phù hợp

Tại một xưởng sản xuất gạch không nung ở Bình Dương, anh em gặp khó vì gạch hay ố vàng. Việc sử dụng xi măng trắng PCW 40 đã giải quyết triệt để. Dòng gạch ngói và terrazzo mới có màu sắc tươi sáng. Độ bền màu đạt đến 10 năm. Đây chính là thế mạnh của loại vật liệu này.

Các ứng dụng phổ biến bao gồm:

- Sản xuất vật liệu: Dùng làm nguyên liệu cho gạch terrazzo, gạch bông, đá mài đá rửa.

- Trang trí nội ngoại thất: Thi công ốp lát gạch, chít mạch với độ bám dính cao.

- Công nghiệp hóa chất và sơn: Sản xuất bột bả, sơn nước và vữa chống thấm.

- Điêu khắc và cảnh quan: Tạo hình chi tiết phù điêu, gia cố cảnh quan cùng rọ đá mạ kẽm.

Do đó, sản phẩm rất phù hợp với nhà máy vật liệu. Các xưởng gia công đá mài cũng dùng nhiều.

## Cách chọn đúng cấu hình

Để tối ưu chi phí, anh chị cần chọn đúng mác (PCW). Việc này đảm bảo yêu cầu chịu lực. Dưới đây là bảng so sánh tham khảo:

Tiêu chí
Xi măng trắng PCW 30
Xi măng trắng PCW 40

Cường độ nén (28 ngày)
≥ 30 MPa
≥ 40 MPa

Độ trắng
85% – 87%
≥ 88%

Độ mịn
Tiêu chuẩn
Rất cao

Ứng dụng khuyên dùng
Chà ron, bột trét, chít mạch
Sản xuất gạch terrazzo, đá mài

Khả năng đóng rắn
Trung bình
Nhanh, độ bám dính tốt

Nếu chỉ làm bột trét, PCW 30 là lựa chọn kinh tế. Tuy nhiên, nếu đúc gạch chịu lực, hãy ưu tiên chọn mác PCW 40.

## Giá tham khảo và chi phí đi kèm

Khoảng giá xi măng trắng thay đổi theo lô hàng và cấu hình, nên giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp là căn cứ cuối.

Mức giá tham khảo cho một bao 50 kg dao động từ 120000 đến 160000 đồng (tham khảo tháng 9/2026). Giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp khi đặt hàng. Lưu ý, mức giá này chưa bao gồm thuế VAT 8-10% và phí vận chuyển.

Đối với các nhà máy mua số lượng lớn, chi phí vận chuyển sẽ phụ thuộc vào khoảng cách. Ngoài ra, anh chị cần tính thêm chi phí bốc xếp. Nếu lưu kho dài ngày, chi phí bảo quản cũng cần được xem xét.

## Lưu ý khi mua và nghiệm thu

Khi nhận hàng, người mua cần kiểm tra kỹ bao bì. Bao xi măng không được rách, thủng hay ngấm nước. Bề mặt bao phải in rõ lô sản xuất và ngày đóng gói. Hạn sử dụng thường là 60 ngày kể từ ngày xuất xưởng.

Về chất lượng bên trong, anh chị có thể kiểm tra nhanh bằng tay. Xi măng đạt chuẩn phải tơi xốp, không bị vón cục. Quá trình lưu kho phải đặt trên pallet gỗ. Cần cách mặt đất ít nhất 10 cm, cách tường 20 cm. Không xếp chồng quá 10 bao để tránh hiện tượng vón cục. Anh chị có thể xem thêm hướng dẫn mua hàng để biết quy trình giao dịch chi tiết. Mua hàng date mới là giải pháp tốt.
