Bỏ qua, tới nội dung chính
Hai bồn chứa lớn của trạm xử lý nhìn từ trên cao
  1. Trang chủ
  2. Môi trường & năng lượng
Môi trường & năng lượng

Khí thải công nghiệp: đọc QCVN 19 và tính nồng độ cho phép

Công thức Cmax với hệ số Kp và Kv theo QCVN 19:2009/BTNMT, phân biệt cột A và cột B, và những sai sót hay gặp khi tự đối chiếu kết quả quan trắc.

Hoàng Văn Đức Kỹ sư điện tự động hoá 3 phút đọc

Nội dung bài

Cập nhật 3 phút đọc

Kết quả quan trắc về, nhà máy so thẳng con số đo được với bảng trong quy chuẩn và kết luận đạt. Cách so đó thiếu hai hệ số, và con số ngưỡng thật của nhà máy có thể thấp hơn nhiều so với bảng.

Quy chuẩn nào áp dụng

QCVN 19:2009/BTNMT quy định nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp khi thải ra môi trường. Nó ban hành kèm Thông tư 25/2009/TT-BTNMT ngày 16/11/2009.

Quy chuẩn này không áp dụng cho một số ngành và khu vực đặc thù đã có quy chuẩn riêng — kiểm tra ngành của mình trước khi dùng.

Công thức Cmax

Nồng độ tối đa cho phép không phải con số trong bảng, mà là:

Các bể bê tông của trạm xử lý nhìn từ trên xuống
Công thức Cmax

Cmax = C × Kp × Kv, đơn vị mg/Nm³

  • C — giá trị nồng độ trong bảng của quy chuẩn, theo cột A hoặc cột B.
  • Kp — hệ số theo lưu lượng nguồn thải.
  • Kv — hệ số theo vùng, khu vực đặt nhà máy.

Hai hệ số này thường nhỏ hơn 1, nên Cmax thực tế thấp hơn giá trị trong bảng. Nhà máy lưu lượng lớn đặt trong khu vực nhạy cảm chịu ngưỡng chặt nhất.

Cột A hay cột B

Cột Áp dụng cho Hiệu lực
A Cơ sở hoạt động trước 16/01/2007 Tới hết 31/12/2014
B Cơ sở hoạt động từ 16/01/2007 trở đi Từ 01/01/2015

Trên thực tế hiện nay, cột B là cột áp dụng. Một tài liệu nội bộ còn tham chiếu cột A là tài liệu chưa cập nhật.

Bốn sai sót hay gặp

  • Bỏ qua Kp và Kv, so thẳng với bảng và kết luận đạt.
  • Nhầm đơn vị: quy chuẩn dùng mg/Nm³ ở điều kiện chuẩn, không phải mg/m³ ở điều kiện đo.
  • Lấy mẫu sai vị trí: điểm lấy mẫu phải ở đoạn ống thẳng đủ dài, không ngay sau chỗ uốn hoặc chỗ tiết diện thay đổi.
  • Đo ở chế độ không đại diện: đo lúc máy chạy non tải cho kết quả đẹp nhưng không phản ánh vận hành thật.

Việc nên làm trước khi đầu tư xử lý

Đo trước ở chế độ vận hành bình thường, tính Cmax của chính nhà máy mình, rồi mới biết cần giảm bao nhiêu lần. Rất nhiều dự án xử lý khí thải được đặt hàng theo cảm tính về công suất, trong khi con số cần thiết chỉ ra từ phép so sánh giữa nồng độ đo được và Cmax đã tính đúng.

Nhà máy lọc hoá dầu với các bồn chứa
Cột A hay cột B

Câu hỏi thường gặp

Vì sao không so thẳng kết quả đo với bảng trong quy chuẩn?

Vì giá trị trong bảng chỉ là C. Nồng độ tối đa cho phép thực tế là Cmax = C × Kp × Kv, với Kp theo lưu lượng nguồn thải và Kv theo vùng đặt nhà máy. Hai hệ số này thường nhỏ hơn 1, nên ngưỡng thật thấp hơn bảng — một kết quả trông đạt khi so với bảng có thể vượt ngưỡng khi tính đủ.

Hiện nay áp dụng cột A hay cột B?

Cột B. Cột A dành cho cơ sở hoạt động trước 16/01/2007 và chỉ có hiệu lực tới hết 31/12/2014; cột B áp dụng cho cơ sở từ 16/01/2007 và có hiệu lực từ 01/01/2015. Tài liệu nội bộ nào còn tham chiếu cột A là tài liệu chưa được cập nhật.

Đo ở chế độ nào mới đại diện?

Ở chế độ vận hành bình thường, tức tải sản xuất thực tế chứ không phải lúc chạy non tải. Kết quả đo lúc máy chạy nhẹ sẽ đẹp nhưng không phản ánh mức phát thải thật, và nó dẫn tới việc chọn sai công suất hệ xử lý. Vị trí lấy mẫu cũng phải ở đoạn ống thẳng đủ dài, không ngay sau chỗ uốn.