
Chất tẩy rửa và dung môi công nghiệp: chọn và thay thế an toàn
Phân nhóm dung môi theo độ bay hơi và điểm chớp cháy, rủi ro sức khoẻ, và điều kiện khi chuyển sang phương án gốc nước.
Ví dụ: van an toàn API 520, PLC an toàn, FAT, dung môi theo vật liệu.
Chuyên mục
Vật tư và hoá chất công nghiệp, tiếp cận theo tiêu chuẩn kỹ thuật: quy cách sản phẩm, bảng kích thước thông dụng và các điểm cần nghiệm thu, trong đó có rọ đá mạ kẽm theo TCVN 10335:2014 và ASTM A975.

Phân nhóm dung môi theo độ bay hơi và điểm chớp cháy, rủi ro sức khoẻ, và điều kiện khi chuyển sang phương án gốc nước.
Kinh nghiệm chọn rọ đá mạ kẽm đạt tiêu chuẩn TCVN 10335:2014 và ASTM A975. Bảng kích thước thông dụng, cách thi công kè bờ và lưu ý nghiệm thu.
Phân biệt dầu thuỷ lực, dầu bánh răng, dầu máy nén và dầu truyền nhiệt; ý nghĩa ISO VG, và vì sao dùng sai nhóm phụ gia làm hỏng gioăng.
Chín pictogram GHS, từ cảnh báo Nguy hiểm và Cảnh báo, mã H và mã P, cùng cách đối chiếu nhãn trên thùng với phiếu an toàn.
Bảng chọn NBR, FKM, EPDM, PTFE và silicone theo môi chất và nhiệt độ, cùng cách đọc ký hiệu kích thước O-ring.
Vì sao nước cấp lò hơi phải xử lý, các nhóm hoá chất dùng, chỉ tiêu kiểm soát hằng ngày và hậu quả của việc bỏ xả đáy.
Ứng dụng từng loại khí, quy tắc an toàn khi lưu trữ chai, và chọn giữa chai, bồn hoá lỏng hay máy tạo khí tại chỗ theo sản lượng.