
Băng tải: chọn loại băng, tính công suất và độ dốc
Chọn giữa băng cao su, băng nhựa mô-đun, con lăn và xích tải; tính công suất động cơ; và nguyên nhân lệch băng cùng cách chỉnh.
Ví dụ: van an toàn API 520, PLC an toàn, FAT, dung môi theo vật liệu.
Từ khoá
Bảo trì phòng ngừa cho máy sản xuất: lập lịch theo giờ vận hành, danh mục kiểm tra và cách ghi nhận hỏng hóc để truy được nguyên nhân.

Chọn giữa băng cao su, băng nhựa mô-đun, con lăn và xích tải; tính công suất động cơ; và nguyên nhân lệch băng cùng cách chỉnh.
Ba chiến lược bảo trì và điều kiện để mỗi cái đáng dùng. Đo rung và ảnh nhiệt phát hiện được gì, ngưỡng lấy từ đâu, và khi nào bảo trì theo lịch vẫn là lựa chọn đúng.
Công việc theo ngày, tháng và năm, tiêu chí thay dầu theo phân tích thay vì cảm quan, và cách xả khí sau khi sửa.
Đọc ký hiệu ISO VG và NLGI, lượng mỡ cho một ổ lăn, hậu quả của bôi trơn thừa, và vì sao trộn hai loại mỡ khác gốc hỏng nhanh hơn thiếu mỡ.
So sánh ba cách khởi động động cơ ba pha theo đặc điểm tải và công suất nguồn, kèm ba lớp bảo vệ bắt buộc và danh mục kiểm tra sau khi lắp.
Lệch tâm và mất cân bằng gây rung, nóng ổ và gãy trục; cách canh đồng tâm, dung sai theo tốc độ, và dấu hiệu phân biệt hai loại rung.
Hướng dẫn chọn van thủy lực gạt tay theo số cần và lưu lượng. Bài viết giải thích kiểu tâm (open/closed center). Hướng dẫn lắp ren chuẩn cho máy ép, xe cẩu.