Lò đốt rác thải nguy hại y tế và công nghiệp chuẩn QCVN
- Công suất xử lý
- 100 – 500 kg/giờ
- Nhiệt độ buồng sơ cấp
- 800 – 900°C
THÔNG TIN CHÀO BÁN
Anh chị đang tìm giải pháp xử lý rác thải an toàn cho địa phương? Ndtex giới thiệu dòng lò đốt rác thải sinh hoạt công suất lớn từ 500 đến 1.000 kg/giờ. Thiết bị sử dụng công nghệ buồng đốt hai cấp tiêu chuẩn. Nhiệt độ buồng thứ cấp luôn duy trì mức 850–1.100°C. Khí thải đầu ra tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT. Giá tham khảo dao động từ 1,2 tỷ đến 2,5 tỷ đồng tùy công suất. Anh chị quan tâm vui lòng gửi yêu cầu báo giá để Ndtex hỗ trợ thông số chi tiết.

| Công suất xử lý | 500 – 1.000 kg/giờ |
|---|---|
| Nhiệt độ buồng sơ cấp | 600 – 800°C |
| Nhiệt độ buồng thứ cấp | 850 – 1.100°C |
| Thời gian lưu khí | > 2 giây |
| Hệ thống xử lý khí thải | Tháp hấp thụ + Xyclon màng nước |
| Nhiên liệu mỏ đốt phụ | Dầu DO hoặc Gas |
| Tiêu chuẩn đáp ứng | QCVN 61-MT:2016/BTNMT |
| Điện áp sử dụng | 3 pha 380V |
Lò đốt rác này là một hệ thống khép kín trang bị mỏ đốt dầu DO phụ trợ. Cấu tạo chính gồm một buồng sơ cấp chuyên dụng và một buồng thứ cấp. Rác đưa vào buồng sơ cấp sẽ cháy ở nhiệt độ 600–800°C. Khí sinh ra tiếp tục được quạt hút đẩy sang buồng thứ cấp. Tại đây, mỏ đốt phụ sẽ nâng nhiệt độ lên ngưỡng 850–1.100°C. Thời gian lưu khí lớn hơn 2 giây giúp phân hủy triệt để Dioxin. Hệ thống xử lý khí thải kết hợp tháp hấp thụ và xyclon màng nước. Thiết bị chạy rất ổn định.

Mẫu lò đốt rác hộ gia đình thường không xử lý được khí thải triệt để. Dòng thiết bị công nghiệp công suất 500–1.000 kg/giờ này được thiết kế riêng cho các khu vực đông người có phát sinh lượng rác lớn. Điển hình là các cụm dân cư xã hoặc khu công nghiệp có nhiều nhà máy. Một cụm dân số 10.000 người thông thường sẽ thải ra khoảng 5 đến 7 tấn rác mỗi ngày. Một lò công suất 500 kg/giờ chạy 10–12 tiếng là vừa đủ xử lý sạch. Lượng tro xỉ sau khi đốt chỉ còn dưới 10% thể tích và 5% khối lượng ban đầu. Việc đem chôn lấp sẽ giúp tiết kiệm tối đa diện tích đất địa phương. Mạch nước ngầm được bảo vệ.
Việc xác định cấu hình máy phụ thuộc nhiều vào lượng rác thực tế. Anh chị cần khảo sát lượng rác thu gom trung bình mỗi ngày. Hãy làm việc này kỹ lưỡng trước khi đưa ra quyết định đầu tư máy móc. Điều này giúp tránh tình trạng lò quá tải làm rác không cháy hết. Đồng thời ngăn ngừa việc thừa công suất làm lãng phí nhiên liệu dầu DO. Ndtex tổng hợp bảng gợi ý chọn máy theo quy mô dân số thực tế để anh chị tham khảo.
| Công suất lò | Quy mô phục vụ | Lượng rác mỗi ngày | Lượng dầu tiêu hao |
|---|---|---|---|
| 500 kg/giờ | Dưới 10.000 người | 5 – 7 tấn | 15 – 20 lít/giờ |
| 750 kg/giờ | 10.000 – 15.000 người | 8 – 11 tấn | 20 – 25 lít/giờ |
| 1.000 kg/giờ | 15.000 – 20.000 người | 12 – 15 tấn | 25 – 35 lít/giờ |
Thiết bị yêu cầu lưới điện 3 pha 380V. Hãy chọn thật cẩn thận.
Với lò đốt rác, con số trên chỉ để anh chị ước lượng ngân sách; giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp.
Ngân sách đầu tư cho một dự án lò đốt rác không chỉ nằm ở tiền mua thiết bị. Bên mình lưu ý anh chị phải tính thêm các chi phí xây dựng hạ tầng đồng bộ. Giá bán thiết bị hiện dao động khoảng 1,2–2,5 tỷ đồng tùy cấu hình xử lý khí. Chi phí làm móng máy và dựng nhà xưởng bao che thường tốn thêm 200–400 triệu đồng. Thủ tục đánh giá tác động môi trường cũng cần một khoản ngân sách tầm 50–150 triệu đồng. Khi đi vào vận hành sau này, chi phí mua nhiên liệu dầu DO và điện năng sẽ chiếm tỷ trọng lớn. Đừng bỏ sót hạng mục.
Sai lầm phổ biến nhất của các đơn vị là không phân loại rác trước khi đưa vào lò đốt. Rác có độ ẩm cao sẽ làm giảm sâu nhiệt độ buồng đốt. Hiện tượng này gây tiêu tốn lượng nhiên liệu dầu DO phụ trợ một cách lãng phí. Khi nghiệm thu máy, anh chị bắt buộc phải yêu cầu nhà thầu chạy thử tải ít nhất ba ngày. Hãy thuê một đơn vị độc lập đến lấy mẫu khí thải trực tiếp ngay tại ống khói. Kết quả phân tích khí thải phải tuân thủ chuẩn QCVN 61-MT:2016/BTNMT. Nếu đạt chuẩn thì hai bên mới tiến hành ký biên bản bàn giao hoàn thành. Bề mặt gạch chịu lửa bên trong buồng đốt không được có vết nứt vỡ. Chú ý an toàn phòng cháy.
Dòng lò này chỉ chuyên dùng cho rác thải sinh hoạt thông thường. Thiết bị không đáp ứng các tiêu chuẩn nhiệt độ đặc thù cho rác y tế hay rác công nghiệp nguy hại. Anh chị có thể tham khảo thêm các dòng lò chuyên dụng cho rác y tế trên sàn Ndtex.
Tro xỉ thường chiếm khoảng 5–10% khối lượng rác ban đầu. Nó hoàn toàn có thể được thu gom và đem chôn lấp hợp vệ sinh tại bãi rác của địa phương. Một số nhà máy tận dụng tro xỉ sạch để đóng gạch không nung hoặc làm vật liệu san lấp.
Chi phí này biến động theo độ ẩm rác và giá dầu DO hiện hành. Trung bình một tấn rác tiêu tốn khoảng 30.000–50.000 đồng tiền nhiên liệu và điện năng. Cộng thêm lương của công nhân vận hành, chi phí xử lý một tấn rác rơi vào khoảng 150.000–200.000 đồng.