Rọ đá mạ kẽm bọc nhựa PVC thi công kè đê chống sạt lở
- Kích thước rọ phổ biến
- 2×1×1 m, 2×1×0,5 m
- Kích thước mắt lưới
- 8×10 cm (80×100 mm)
THÔNG TIN CHÀO BÁN
Tôn lạnh chống nóng là vật liệu lợp mái chuyên dụng. Vật liệu này giúp giảm nhiệt độ trong xưởng rõ. Tôn có cấu tạo mạ nhôm kẽm AZ50 đến AZ150. Lớp cách nhiệt PU kết hợp tạo nên kết cấu vững chắc. Sản phẩm mang lại độ bền cao và tiết kiệm điện năng. Mức giá tham khảo từ 110.000 đến 180.000 đồng mỗi mét. Quý khách vui lòng gửi yêu cầu báo giá sớm. Ndtex sẽ nhanh chóng kết nối với nhà cung cấp.

| Tiêu chuẩn mạ | AZ50 – AZ150 |
|---|---|
| Độ dày tôn nền | 0,35 – 0,5 mm |
| Số sóng | 5 sóng, 9 sóng, 11 sóng |
| Lớp cách nhiệt | PU (Polyurethane) |
| Độ dày lớp PU | 16 mm – 50 mm |
| Lớp màng dưới | Màng PP/PVC hoặc giấy bạc |
Tôn lạnh chống nóng là loại vật liệu lợp mái phổ biến. Sản phẩm được ứng dụng rộng rãi nhờ khả năng cách nhiệt. Bề mặt tôn được mạ hợp kim nhôm kẽm tỷ lệ tối ưu. Lớp mạ này thường đạt tiêu chuẩn AZ50 đến AZ150. Lớp mạ giúp phản xạ ánh sáng mặt trời cực tốt. Nó cũng chống ăn mòn hiệu quả so với tôn mạ kẽm. Cấu tạo của dòng tôn này bao gồm ba lớp chính. Đó là lớp tôn nền cùng lớp xốp PU và màng bảo vệ.

Sự kết hợp này mang lại khả năng chống ồn rất tốt. Lớp xốp PU đóng vai trò ngăn chặn dòng nhiệt truyền qua. Độ dày PU từ 16 mm đến 50 mm giúp giảm nhiệt sâu. Khả năng hạ nhiệt từ 5 đến 8 độ C so với ngoài trời. Điều này giúp các nhà máy tiết kiệm lượng lớn điện năng. Bề mặt màng lót dưới cùng thường là giấy bạc hoặc màng PP. Khổ tôn tiêu chuẩn thường là 1.070 mm rộng 1.000 mm. Việc thi công lắp ghép nhờ đó trở nên rất kín khít.
Với những đặc tính vượt trội thì sản phẩm được ứng dụng linh hoạt. Trong môi trường công nghiệp đây là lựa chọn đầu tiên để lợp mái. Các nhà máy sản xuất và kho bãi thường xuyên sử dụng vật liệu này. Nhà xưởng yêu cầu kiểm soát nhiệt độ sẽ rất cần lớp PU. Vật liệu lợp mái này bảo vệ máy móc và nguyên vật liệu. Đây là khoản đầu tư xứng đáng để duy trì môi trường làm việc.
Bên cạnh đó các công trình dân dụng cũng sử dụng tôn mạ. Trường học hay bệnh viện đều ưa chuộng vật liệu lợp mái này. Đặc biệt ở những vùng có mùa hè nắng nóng kéo dài kỷ lục. Việc sử dụng vật liệu cách nhiệt tốt là yếu tố kỹ thuật bắt buộc. Nhiều chủ đầu tư còn dùng tấm tôn panel làm vách ngăn cách âm. Tuy nhiên anh chị cần tính toán kết cấu xà gồ phù hợp tải trọng. Việc tính toán tải trọng mái kỹ lưỡng sẽ đảm bảo an toàn thi công.
Để đảm bảo độ bền cao thì việc lựa chọn cấu hình rất quan trọng. Anh chị cần căn cứ vào diện tích mái và độ dốc thiết kế. Dưới đây là bảng so sánh giúp anh chị dễ dàng đưa ra quyết định:
| Cấu hình sóng | Đặc điểm nổi bật | Ứng dụng phù hợp nhất |
|---|---|---|
| Tôn 5 sóng | Bước sóng lớn mang lại khả năng thoát nước nhanh. | Phù hợp với nhà xưởng công nghiệp quy mô lớn. |
| Tôn 9 sóng | Độ cứng cao, kiểu dáng đẹp và dễ thi công. | Dùng cho công trình dân dụng, nhà xưởng nhỏ. |
| Tôn 11 sóng | Bước sóng nhỏ, mang lại tính thẩm mỹ cao. | Dùng làm vách ngăn cách nhiệt hoặc mái che. |
Khi chọn độ dày tôn nền thì mức 0,35 mm đến 0,45 mm là chuẩn. Mức độ dày này phù hợp cho hầu hết nhu cầu cơ bản hiện nay. Nếu công trình ở vùng gió bão thì nên ưu tiên độ dày lớn hơn. Tôn dày 0,5 mm và chuẩn mạ AZ100 sẽ tăng khả năng chống chịu. Mức giá cao ban đầu giúp tiết kiệm rõ chi phí bảo trì sau này.
Với tôn lạnh chống nóng, con số trên chỉ để anh chị ước lượng ngân sách; giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp.
Con số trên chỉ để anh chị ước lượng ngân sách dự kiến ban đầu. Mức giá chính xác sẽ căn cứ theo báo giá của nhà cung cấp.
Mức giá sản phẩm trên thị trường hiện nay đang khá đa dạng. Giá thành phụ thuộc nhiều vào thương hiệu thép và độ dày lớp mạ. Khoảng giá dao động từ 110.000 đến 180.000 đồng cho mỗi mét. Nhiều khách hàng thường thắc mắc giá bán khi cộng thêm phụ phí. Mức giá niêm yết thường chưa bao gồm chi phí vận chuyển cồng kềnh. Chi phí cẩu hạ hàng tại công trình và thuế VAT cũng tính riêng.
Ngoài ra chi phí phụ kiện đi kèm cũng chiếm một tỷ trọng rõ. Đai kẹp hay vít bắn tôn mạ kẽm cần được dự toán kỹ lưỡng. Khi lắp đặt chi phí nhân công thi công mái thường cao hơn đôi chút. Lớp xốp PU khiến trọng lượng nặng hơn và đòi hỏi kỹ thuật ráp mí. Hãy yêu cầu đại lý vật liệu xây dựng công nghiệp bóc tách báo giá.
Kinh nghiệm thực tế cho thấy lỗi hay gặp là không kiểm tra kỹ độ dày. Khi hàng giao đến công trình anh chị phải dùng thước panme đo lại. Dung sai độ dày cho phép thường không vượt quá 0,02 mm. Việc kiểm tra bằng mắt thường không thể phát hiện sự chênh lệch này. Hàng kém chất lượng thường bị ăn bớt lớp mạ bảo vệ bên ngoài. Điều này dẫn đến tình trạng rỉ sét chỉ sau một vài mùa mưa dầm.
Trong quá trình nghiệm thu thi công hãy kiểm tra các vị trí bắn vít. Vít phải được bắn thẳng góc và rất chắc chắn vào xà gồ. Gioăng cao su phải ép chặt vừa đủ để không làm biến dạng sóng tôn. Các mối nối dọc và ngang cần được tra keo silicon chuyên dụng. Nếu sử dụng xi măng trắng để chống thấm thì phải vệ sinh bề mặt. Lựa chọn sản phẩm rẻ thường là lựa chọn đắt nhất sau vài năm sử dụng.
Xem thêm trên sàn: rọ đá mạ kẽm.
Nếu sử dụng lớp mạ từ AZ100 trở lên thì tuổi thọ đạt 20 năm. Trong môi trường hóa chất thì thời gian này có thể giảm xuống còn 15 năm.
Chắc chắn nên dùng để giảm tải nhiệt độ bên trong không gian làm việc. Bức xạ nhiệt từ mái xuống vẫn làm tăng nhiệt độ không khí bên trong.
Anh chị có thể ấn mạnh tay vào lớp xốp hoặc dùng thước gõ nhẹ. Lớp PU đạt chuẩn phải cứng cáp và bám dính chắc chắn vào nền kim loại.