Bộ làm mát dầu thủy lực – Két giải nhiệt gió và nước
- Kiểu giải nhiệt
- Bằng quạt gió (AH series) hoặc bằng nước (OR series)
- Lưu lượng dầu
- 50 – 600 lít/phút (tuỳ model)
THÔNG TIN CHÀO BÁN
Bình tích năng thủy lực (accumulator) là thiết bị rất quan trọng. Chúng giúp dự trữ năng lượng, giảm chấn và bù rò rỉ cho hệ thống truyền động. Sản phẩm gồm dạng bàng (bladder), piston và dạng màng (diaphragm). Dung tích chuẩn từ 0,5 đến 50 lít. Bình chịu được áp suất nạp khí nitơ rất cao. Khoảng giá tham khảo từ 2.500.000 đến 45.000.000 đồng/bình. Anh chị cần mua thiết bị hãy tạo yêu cầu báo giá. Ndtex sẽ nhanh chóng kết nối đúng nhà cung cấp.

| Loại bình | Dạng bàng (bladder), piston, dạng màng |
|---|---|
| Dung tích | 0,5 lít – 50 lít |
| Áp suất làm việc tối đa | 210 bar – 350 bar (tùy model) |
| Khí nạp | Khí Nitơ (N2) |
| Nhiệt độ hoạt động | -20°C đến +80°C |
| Vật liệu vỏ | Thép carbon hợp kim / Thép không gỉ |
| Vật liệu ruột bàng/màng | Cao su NBR (Nitrile) hoặc FKM (Viton) |
| Kiểu kết nối | Ren BSP, NPT hoặc mặt bích |
Bình tích năng thủy lực (accumulator) hoạt động theo nguyên lý nén khí học. Thiết bị dùng tính chất nén được của khí nitơ. Nhờ đó, bình lưu trữ và giải phóng áp năng của chất lỏng. Khi hệ thống bơm đẩy dầu thủy lực vào bình, áp suất dầu sẽ ép chặt lượng khí nitơ. Khí nitơ bị nén lại, tích trữ năng lượng thế năng. Lúc hệ thống cần áp suất bù đắp hoặc đột ngột giảm áp, khí nitơ sẽ lập tức giãn nở. Khí đẩy lượng dầu này quay ngược lại hệ thống truyền động.

Thiết bị có ba thiết kế chính phổ biến trong các nhà máy. Dạng bàng (bladder accumulator) sử dụng một túi cao su chứa khí nitơ bên trong vỏ thép. Dạng piston dùng một pít-tông kim loại chia cắt phần khí và phần dầu. Dòng này rất phù hợp cho lưu lượng xả lớn. Dạng màng (diaphragm) sử dụng màng cao su phẳng. Chúng dùng cho các vị trí có không gian hẹp và dung tích nhỏ dưới 5 lít. Tất cả đều phải tuân thủ nghiêm ngặt chuẩn TCVN 8366:2010 về bình chịu áp lực.
Accumulator là cụm chi tiết không thể thiếu trong các cụm nguồn thủy lực lớn (HPU). Thiết bị phổ biến tại nhà máy thép, sản xuất xi măng và ép nhựa. Chức năng chính của bình tích năng là duy trì áp suất ổn định. Bình bù đắp lượng dầu rò rỉ khi máy ép hoạt động liên tục. Nó cũng dập tắt xung động của bơm bánh răng hoặc bơm piston.
Có một xưởng ép nhựa ở Bắc Ninh đã lắp thêm accumulator 20 lít. Thiết bị dùng cho máy ép phun 450 tấn. Việc này giúp giảm tải cho bơm chính khi duy trì lực kẹp khuôn. Nhà máy đã tiết kiệm được rõ điện năng tiêu thụ. Thiết bị này đặc biệt phù hợp cho các dây chuyền dập vuốt và máy cán tôn. Nó cũng dùng tốt cho hệ thống phanh khẩn cấp trên tời neo hàng hải.
Việc tính toán dung tích bình tích năng phụ thuộc vào lượng dầu cần bù đắp. Anh chị cũng cần căn cứ vào áp suất làm việc tối thiểu và tối đa. Dưới đây là bảng phân loại để anh chị dễ dàng đưa ra quyết định:
| Loại Accumulator | Đặc điểm nổi bật | Ứng dụng phù hợp nhất |
|---|---|---|
| Dạng bàng (Bladder) | Phản hồi nhanh, hấp thụ xung động tốt | Máy ép nhựa, máy đột dập, trạm nguồn HPU |
| Dạng Piston | Chịu được tỷ số nén cao, lưu lượng lớn | Hệ thống kẹp thủy lực lớn, cẩu tháp, máy xúc |
| Dạng màng (Diaphragm) | Nhỏ gọn, chi phí đầu tư ban đầu thấp | Máy CNC, thiết bị nâng hạ cỡ nhỏ, hệ thống phanh |
Vật liệu của ruột bàng hoặc màng phải tương thích với loại dầu thủy lực đang dùng. Cao su NBR thường dùng cho dầu khoáng tiêu chuẩn. Nếu nhiệt độ môi trường làm việc cao, nên chuyển sang loại vật liệu FKM.
Khoảng giá accumulator thay đổi theo lô hàng và cấu hình, nên giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp là căn cứ cuối.
Khoảng giá accumulator thay đổi theo từng lô hàng và cấu hình cụ thể. Giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp là căn cứ cuối cùng.
Bên cạnh chi phí mua thân bình, anh chị cần dự trù thêm ngân sách phụ kiện. Hãy tính cả bộ valve nạp khí nitơ chuyên dụng (giá 1.500.000 đến 3.500.000 đồng/bộ). Cụm van an toàn thủy lực cũng cần mua cùng cụm bình. Cụm van an toàn này (safety block) bắt buộc phải có để xả áp khẩn cấp khi bảo trì.
Chi phí nạp khí nitơ định kỳ cũng là một khoản phí cố định. Tiền kiểm định an toàn áp lực hàng năm cũng cần được tính đến. Không nên chọn mua các loại bình không rõ nguồn gốc xuất xứ. Thiết bị này lưu trữ năng lượng lớn nên rủi ro an toàn rất cao. Máy rẻ thường đắt nhất sau 2 năm do rách ruột bàng liên tục.
Khi nhận hàng tại nhà máy, kỹ thuật viên cần kiểm tra kỹ hồ sơ giấy tờ. Chứng nhận chất lượng (CQ) và chứng nhận xuất xứ (CO) phải đầy đủ. Bình phải có tem mác dập chìm các thông số áp suất thiết kế và áp suất thử. Trước khi lắp đặt, hãy yêu cầu nhà cung cấp kiểm tra lại áp suất khí nitơ. Thông số P0 thường được nạp sẵn bằng 0,9 lần áp suất làm việc tối thiểu (P1).
Trong quá trình nghiệm thu chạy thử, cần quan sát sự sụt áp trên đồng hồ. Hãy so sánh mức sụt áp của hệ thống thủy lực với thông số tính toán. Đồng thời, hãy kiểm tra độ kín của cụm van nạp khí bằng nước xà phòng. Việc này giúp tránh được rò rỉ vi mô. Chốt lại, an toàn áp lực luôn là ưu tiên tối thượng khi vận hành.
Xem thêm trên sàn: Thủy lực, khí nén. Tham khảo thêm bộ làm mát dầu thủy lực hoặc bộ nguồn thủy lực.
Thời gian nạp lại phụ thuộc vào cường độ làm việc và độ kín của van nạp. Thông thường, nên kiểm tra áp suất khí nitơ sau mỗi 6 tháng vận hành. Nếu thấy áp suất giảm quá 10%, cần tiến hành nạp bổ sung bằng bộ dụng cụ chuyên dụng.
Không sử dụng khí nén oxy hay không khí thông thường để nạp vào bình tích năng thủy lực. Dầu thủy lực dưới áp suất cao khi tiếp xúc với oxy rất nguy hiểm. Nó dễ gây ra hiện tượng tự cháy nổ, hay còn gọi là hiệu ứng diesel. Chỉ sử dụng khí nitơ tinh khiết.
Hoàn toàn có thể. Với accumulator dạng bàng, ruột cao su có thể bị rách do lão hóa. Sai lệch áp suất nạp cũng gây ra tình trạng này. Anh chị chỉ cần mua đúng mã ruột bàng thay thế từ nhà sản xuất. Việc này giúp tiết kiệm chi phí bảo dưỡng định kỳ, không cần mua mới vỏ thép.