Van tay thủy lực 1–6 cần lưu lượng 40–100 l/phút
- Loại van
- Van gạt tay thủy lực (1, 2, 3, 4, 5, 6 cần)
- Lưu lượng định mức
- 40 – 100 l/phút
THÔNG TIN CHÀO BÁN
Bộ nguồn thủy lực 2 chiều (hay trạm nguồn 2 chiều) là thiết bị chuyển hoá điện năng thành động năng. Nó dùng van điện từ điều khiển xilanh tiến lùi. Sản phẩm phù hợp cho xưởng cơ khí, nhà máy chế tạo để lắp đặt cửa nâng, bàn nâng chữ X, hoặc máy ép. Hệ thống có dải công suất 1,5–7,5 kW, áp suất tới 21 MPa. Giá tham khảo 3.500.000–18.000.000 đồng/bộ tùy cấu hình. Anh chị vui lòng gửi yêu cầu báo giá cho Ndtex để được tư vấn chọn linh kiện tối ưu.

| Công suất động cơ | 1,5 – 7,5 kW |
|---|---|
| Nguồn điện | 220V (1 pha) hoặc 380V (3 pha) |
| Dung tích thùng dầu | 20 – 100 lít |
| Loại bơm thủy lực | Bơm bánh răng |
| Áp suất tối đa | 16 – 21 MPa (160 – 210 bar) |
| Van điều khiển | Van đảo chiều điện từ 4/3 hoặc 4/2 |
| Làm mát (tùy chọn) | Tản nhiệt gió hoặc nước |
Bộ nguồn thủy lực 2 chiều là trái tim của hệ thống truyền động. Cụm máy này bơm dầu thủy lực dưới áp suất cao vào xilanh công tác. Điểm khác biệt của hệ thống 2 chiều là khả năng điều khiển xilanh tiến lùi chủ động. Việc này được thực hiện nhờ cụm van đảo chiều điện từ đóng mở ngõ dầu.

Một trạm nguồn thủy lực hoàn chỉnh bao gồm các linh kiện cốt lõi liên kết với nhau. Động cơ điện (từ 1,5 kW đến 7,5 kW) tạo động lực quay cho hệ thống. Bơm bánh răng hút dầu từ thùng rồi nén với áp suất 16–21 MPa. Thùng chứa dầu bằng thép có dung tích 20–100 lít, giúp dự trữ và tản nhiệt một phần. Trên nắp thùng là cụm van điều khiển gắn gọn trên mặt đế nhôm khối. Cụm thiết bị này thường gồm van an toàn cơ học và van điện từ đảo chiều. Khi cần dùng cho máy móc di động, anh chị có thể xem xét dòng trạm nguồn thủy lực mini nhỏ gọn hơn. Chọn đúng van rất quan trọng.
Bộ nguồn 1 chiều thường dựa vào trọng lực để xilanh tự thu về qua van xả. Ngược lại, hệ thống 2 chiều cho phép ép hoặc kéo vật nặng một cách chủ động. Điều này làm cho chúng rất phù hợp với các đơn vị chế tạo máy hoặc xưởng cơ khí.
Tại Bình Dương, một xưởng gia công nội thất đã lắp trạm nguồn này cho máy ép nguội. Cụm nguồn đảm bảo áp lực ép đồng đều và xilanh thu về nhanh chóng. Ngoài ra, thiết bị còn được dùng cho cơ cấu nâng hạ của bàn nâng chữ X, cửa kho lạnh. Nhiều nhà máy cũng tích hợp chúng vào các máy đột dập hoặc uốn ống cỡ nhỏ. Nên thiết kế đồng bộ.
Để đảm bảo hiệu quả làm việc, anh chị cần cách tính công suất bộ nguồn thủy lực cẩn thận. Dưới đây là bảng hướng dẫn chọn cấu hình trạm nguồn thủy lực 2 chiều cơ bản tham khảo.
| Công suất động cơ | Dung tích thùng dầu | Áp suất tối đa | Ứng dụng đề xuất |
|---|---|---|---|
| 1,5 kW | 20 – 30 lít | 16 MPa | Bàn nâng nhỏ, cửa nâng nhẹ |
| 2,2 – 3 kW | 40 – 60 lít | 18 MPa | Bàn nâng công nghiệp, máy ép cơ bản |
| 5,5 – 7,5 kW | 80 – 100 lít | 21 MPa | Máy ép tải trọng lớn, máy đột dập |
Nếu hệ thống hoạt động liên tục nhiều giờ, anh chị nên lắp thêm bộ làm mát dầu. Điều này giúp ngăn ngừa quá nhiệt và bảo vệ gioăng phớt không bị nứt hỏng sớm. Đừng chọn bừa công suất.
Khoảng giá bộ nguồn thủy lực 2 chiều thay đổi theo lô hàng và cấu hình, nên giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp là căn cứ cuối.
Mức giá 3.500.000 – 18.000.000 đồng/bộ thường dành cho cấu hình linh kiện phổ thông lắp ráp tại Việt Nam. Giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp. Với yêu cầu dùng bơm van thương hiệu châu Âu hoặc Nhật Bản, chi phí sẽ cao hơn rõ.
Ngoài tiền mua cụm thiết bị thủy lực khí nén cốt lõi, anh chị cần tính thêm chi phí nhớt thủy lực. Mức giá nhớt thường vào khoảng 35.000–45.000 đồng/lít tùy thương hiệu. Bộ nguồn thường nặng từ 30 kg đến hơn 100 kg khi chưa châm dầu. Do đó, anh chị cần tính thêm cước phí vận chuyển hàng nặng đi đường xa. Nếu cần thợ kỹ thuật đến xưởng chạy thử, chi phí nhân công có thể tăng thêm. Luôn hỏi giá trọn gói.
Lỗi phổ biến khi tìm cơ sở cung cấp bộ nguồn thủy lực là chỉ nhìn vào giá rẻ. Nhiều người mua đã bỏ qua việc đánh giá chất lượng cụm van an toàn đi kèm. Một chiếc van kém chất lượng không xả được áp kịp thời, rất dễ gây bục ống mềm. Khi mua bộ nguồn thủy lực, anh chị hãy yêu cầu nhà cung cấp cắm điện chạy không tải trước. Tiếng ồn của bơm bánh răng phải đều, hoàn toàn không có tiếng gầm rít bất thường.
Khi nghiệm thu tại nhà máy, hãy châm đủ dầu và chạy thử có tải liên tục 30 phút. Quan sát kỹ các đầu nối ren tại mặt van và đường ống cao su mềm dẫn dầu. Cần đảm bảo hoàn toàn không có hiện tượng rỉn nhớt rò rỉ ra bên ngoài mặt bích. Anh chị nên dùng nhiệt kế hồng ngoại đo trực tiếp vỏ thùng chứa dầu thủy lực. Nếu nhiệt vượt 60 độ C quá nhanh, hệ thống cần được lắp thêm bộ tản nhiệt nước. Chỉ khi hệ thống kín hoàn toàn và hoạt động êm ái mới ký biên bản. Đừng vội vàng nghiệm thu.
Anh chị nên dùng dầu thủy lực chống mài mòn phẩm cấp ISO VG 46 hoặc ISO VG 68. Dầu 46 thích hợp cho điều kiện nhiệt độ môi trường nhà xưởng công nghiệp bình thường. Nếu máy chạy liên tục tải nặng ở môi trường nóng, anh chị nên chọn loại dầu 68.
Cấu hình tiêu chuẩn chỉ dùng van an toàn cơ học để xả tràn khi quá áp, động cơ vẫn chạy. Nếu muốn tự ngắt động cơ khi đủ áp, anh chị cần yêu cầu lắp thêm công tắc áp suất. Bộ phận cảm biến này sẽ đưa tín hiệu về tủ điện để dừng mô tơ tự động.
Cần thay dầu thủy lực sau 2.000 giờ chạy máy đầu tiên và vệ sinh lọc hút dầu mỗi 6 tháng. Thường xuyên kiểm tra bằng mắt các đầu nối ren và mức dầu thực tế qua kính thăm. Luôn đậy kín nắp rót để không cho bụi bẩn lọt vào bồn chứa dầu.