Van tay thủy lực 1–6 cần lưu lượng 40–100 l/phút
- Loại van
- Van gạt tay thủy lực (1, 2, 3, 4, 5, 6 cần)
- Lưu lượng định mức
- 40 – 100 l/phút
THÔNG TIN CHÀO BÁN
Van phòng nổ (hay cửa nổ) là thiết bị an toàn thụ động quan trọng. Nó bảo vệ silo, hệ thống hút bụi và lò công nghiệp khỏi quá áp đột ngột. Sản phẩm thiết kế với dải áp mở đa dạng từ 0.1 bar. Kích thước van đạt các tiêu chuẩn công nghiệp như NFPA 68. Mức giá tham khảo cho một van phòng nổ khoảng 15.000.000 đồng. Chi phí thay đổi tùy thuộc vào vật liệu và kích thước. Anh chị vui lòng gửi yêu cầu báo giá để Ndtex hỗ trợ cấu hình.

| Tiêu chuẩn thiết kế | NFPA 68, EN 14797 |
|---|---|
| Áp suất mở (P_stat) | 0.1 bar (tuỳ chỉnh) |
| Vật liệu màng | Inox 304 / Inox 316 / PTFE |
| Vật liệu khung | Thép carbon / Inox |
| Kích thước phổ biến | Ø200 mm - Ø1000 mm |
| Nhiệt độ hoạt động | -20°C đến 250°C |
| Ứng dụng chính | Silo bột, máy nghiền |
Van phòng nổ đóng vai trò cơ cấu giải phóng áp suất tức thời quan trọng. Thiết bị ứng phó ngay lập tức khi có sự cố nổ bụi bên trong hệ thống. Khi mức áp suất nội bộ vượt ngưỡng định trước, màng van sẽ vỡ. Cửa nổ mở bung ra, xả bớt áp lực và ngọn lửa ra ngoài không gian. Điều này giúp ngăn ngừa việc phá hủy cấu trúc silo hay hệ thống lọc bụi. Mạng lưới bảo vệ tính mạng con người và tài sản nhà máy an toàn hơn.

Sản phẩm thiết bị an toàn này thường được chế tạo bằng inox 304 hoặc 316. Những vật liệu này cho khả năng chịu ăn mòn hóa học và độ bền cơ học. Cơ cấu mở áp suất tuân thủ chuẩn an toàn chống cháy nổ quốc tế. Các tiêu chuẩn này bao gồm NFPA 68 và EN 14797. Những quy định này đảm bảo thiết bị hoạt động chính xác khi có sự cố.
Thiết bị van xả áp nổ là trang bị bắt buộc cho nhà máy công nghiệp. Đặc biệt là những cơ sở có nguy cơ phát sinh cháy nổ bụi cao. Gần đây, một nhà máy chế biến cám ở khu vực Đồng Nai đã lắp đặt. Họ trang bị thành công 12 bộ cửa nổ cho cụm silo chứa liệu dạng bột. Dự án đảm bảo tiêu chuẩn nghiệm thu an toàn PCCC khắt khe của ngành. Nhìn chung thiết bị này đặc biệt phù hợp với:
Việc tính toán phần diện tích thoát nổ cần dựa trên thể tích thiết bị thực tế. Chúng ta cũng xét đặc tính cháy nổ của dòng vật liệu thông qua chỉ số Kst. Dưới đây là bảng hướng dẫn quy cách để anh chị chọn thông số thiết kế đúng:
| Thể tích thiết bị (m³) | Kích thước van đề xuất | Áp mở cài đặt (bar) | Loại vật liệu phù hợp |
|---|---|---|---|
| Dưới 5 m³ | Ø200 – Ø400 mm | 0.1 bar | Inox 304 tiêu chuẩn |
| 5 – 20 m³ | Ø500 – Ø800 mm | 0.1 – 0.2 bar | Inox 304 hoặc 316 |
| Trên 20 m³ | Kích thước hình chữ nhật | Theo tính toán dự án | Inox 316 phủ thêm PTFE |
Anh chị cần luôn tham khảo kỹ sư chuyên gia thiết kế để đảm bảo chuẩn xác. Việc chọn đúng cấu hình van phòng nổ sẽ giúp hệ thống hoạt động ổn định lâu dài.
Với van phòng nổ, con số trên chỉ để anh chị ước lượng ngân sách; giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp.
Hiện tại trên thị trường, mức giá cho một bộ van phòng nổ khoảng từ 15.000.000 đồng. Các mẫu thiết kế đặc biệt có thể đạt tới 45.000.000 đồng một bộ hoàn chỉnh. Mức giá thiết bị này chưa bao gồm phần thuế giá trị gia tăng VAT. Các loại kích thước siêu lớn hoặc dùng vật liệu đặc chủng sẽ có giá cao. Chi phí thi công lắp đặt và kiểm định an toàn thường chiếm khoảng 10-15% tổng giá trị. Giá chính xác theo báo giá nhà cung cấp. Mức giá này anh chị có thể dùng để tham khảo tháng 9/2026.
Khi mua thiết bị an toàn, anh chị cần yêu cầu bên bán cung cấp giấy tờ. Yêu cầu thêm báo cáo thử nghiệm của nhà sản xuất chứng nhận theo quy chuẩn EN 14797. Lỗi hay gặp khi đặt mua là kỹ thuật viên tự chọn kích thước theo đường kính ống. Việc này sai quy định thay vì tính toán chuẩn theo thể tích làm việc thực tế. Trong quá trình nghiệm thu, hãy kiểm tra kỹ chi tiết gioăng cao su làm kín. Vị trí thiết lập hướng xả nổ nghiêm cấm hướng vào khu vực có người đi lại.
Xem thêm trên sàn: Đảm bảo an toàn, van tay thủy lực, bảo trì phòng ngừa máy móc.
Đa phần các loại cửa nổ màng vỡ một chiều chỉ sử dụng được duy nhất một lần. Chúng ta bắt buộc phải thay mới thiết bị hoàn toàn sau mỗi sự cố cháy nổ. Một số dòng cửa nổ bản lề tự đóng đặc biệt có thể tháo dỡ tái sử dụng. Tuy nhiên điều này cần đơn vị chuyên môn đánh giá lại hệ thống tổng thể.
Số lượng thiết bị lắp đặt phụ thuộc vào tổng diện tích xả nổ yêu cầu thiết kế. Các thông số này phải tuân thủ nghiêm ngặt theo tiêu chuẩn an toàn quy định NFPA 68. Nếu một cụm van không cung cấp đủ diện tích thoát nổ, anh chị phải lắp nhiều van.
Nếu lắp đặt hệ thống phòng nổ trong nhà, anh chị phải sử dụng kèm ống dẫn dòng. Ống kim loại này giúp điều hướng luồng khí xả ra ngoài trời để đảm bảo an toàn. Hoặc nhà máy có thể sử dụng cụm thiết bị xả nổ không sinh lửa thay thế chuyên dụng.